Đang tải...
  1. THÔNG BÁO CỦA SHAREYKHOA (NÊN ĐỌC)

    Trang đặt sách của ShareYKhoa : https://www.sendo.vn/shop/nha-sach-y-hoc-truc-tuyen/
    Fb hỗ trợ các bạn: facebook.com/shareykhoa

    Zalo hỗ trợ các bạn nhanh nhất: 092.9292.331

    Chào bạn Khách, hãy đọc tất cả các thông báo và các hướng dẫn của diễn đàn trước khi tham gia nhé. Để sử dụng diễn đàn một cách hiệu quả hơn
    Bạn hãy tìm tất cả các môn có trong diễn đàn nhé. (Tránh trường hợp bạn học năm 1, nhưng trong diễn đàn năm 1 sẽ không có môn này. Bạn hãy tìm kĩ môn đó có thể nằm ở năm 2 hoặc 3 gì đó :). Vì mỗi trường sẽ sắp xếp các môn theo ăm khác nhau :D)
    Hiện tại diễn đàn đang xây dựng hệ thống thi trực tuyến (chạy trạm, trắc nghiệm,..). Hi vọng các bạn cùng giúp đỡ

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP KHÁM LÁCH

Thảo luận trong 'BA Nội Khoa' bắt đầu bởi ngaithon, 28/10/18.

Chia sẻ trang này

Lượt xem : 26

  1. ngaithon

    ngaithon Level 4
    Thành viên BQT Administrative
    • 133/153

    Blog Posts:
    3
    Tham gia ngày:
    16/2/17
    Bài viết:
    347
    Đã được thích:
    1,534

    Inventory:

    I / CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA LÁCH:
    1. Là cơ quan tạo máu – duy nhất của cơ thể ở tháng 1, 2, 3 của thai nhi
    2. Phân hủy các tế bào máu đã già
    3. Chức năng miễn dịch thông qua tế bào Lympho T, M
    4. Điều hòa lưu lượng tuần hoàn trong 1 số tình huống đặc biệt
    VD: sốc mất máu, lưu lượng tuần hoàn giảm
    5. Cản trở di chuyển của mầm bệnh

    II/KHÁM LÁCH:
    • Giới hạn của lách: Bờ dưới SX 9 đến bờ trên SX 11
    • Trục sinh lý của lách là SX 10.
    • Diện đục: gõ theo trục sinh lý không bao giờ vượt quá đường nách sau
    Khám:
    - Bệnh nhân nằm ngửa, 2 chân co 450 , đầu quay sang bên trái, thở bụng
    - Thầy thuốc: ngồi bên phải bệnh nhân
    - Nhìn:
    • Bụng có cân đối không.
    • Lách to: ở bên trái có khối vồng hơn so với bên phải
    - Sờ: Ở 2 tư thế: nằm ngửa và nằm nghiêng
    • Nằm ngửa: sờ lách theo 3 đường
    1. Từ HCT đi thẳng lên HST
    2. Từ HCP đi thẳng lên HST
    3. HSP đi sáng HST
    Muốn sờ lách được phải cho bênh nhân tập thở tốt:
    • Khi thở thì cơ hoành hạ xuống đẩy lách đi xuống
    • Cuối thì thở ra đi ra, đi lên phía trên
    Bàn tay sát với thành bụng, đi theo nhịp thở bệnh nhân, đi lên theo thành bụng, nhưng cuối thì thở vào hơi ấn nhẹ vào thành bụng, lách to vấp vào tay ta.
    • Sờ không thấy lách thì chưa khẳng định được lách có to hay không => ta phải sờ ở tư thế nằm nghiêng
    • Nếu lách chạm tay => ghi: sờ tư thế nằm ngửa lách chạm tay (nếu nằm nghiêng lách chạm tay => nằm ngửa lách to hơn, vì nằm nghiêng lách đổ về phía trước)
    • Nếu lách to, ta vẽ giới hạn lách trên thành bụng khi xác định 3 điểm, đo từ cực xa nhất kẻ đường vuông góc với bờ sườn, đo a cm. Ghi: lách to trên thành bụng a cm
    Lách to (vẫn cần gõ để chẩn đoán phân biệt – lách tiếng đục liên tục)​

    • => sờ thấy bờ răng cưa (chỗ lõm vào của bờ lách – to nhiều mới sờ thấy – sờ lần theo bờ của lách tìm chỗ lõm, hít thở bình thường)
    • Sờ bàn tay miết nhẹ trên mặt lách => mặt nhẵn hay không, mật độ có chắc không
    • Ấn xem có điểm đau không
    • Nghe toàn bộ mặt lách
    Nằm nghiêng: chân dưới duỗi thẳng, trên co, tay để lên đầu. Có 2 cách sờ tư thế nằm nghiêng​
    • Từ phía ngoài đến tận hết bờ sườn
    • Từ phía trong đến tận hết bờ sườn
    Còn PP móc lách: ngồi quay mông về mặt bệnh nhân
    Sờ nằm nghiêng không thấy lách => vận chưa kết luận đƣợc lách có to không
    Nếu lách chạm tay => ghi: sờ tư thế nằm nghiêng lách chạm tay
    (Tại sao khi nằm nghiêng không khám từ các hố chậu vì khi nằm ngửa ta không khám được lách)​
    - Gõ:
    • Trục sinh lý của lách: SX 10
    • Ghi:
      • Diện đục của lách vượt quá đường nách sau
      • Diện đục của lách tới đường nách giữa
      • Diện đục của lách tới đường nách trước
      • Lạch mấp mé bờ sườn (diện đục vượt quá đường nách trước)
    - Nghe: toàn bộ mặt lách to
    III/ XÁC ĐỊ NH MỐI LI ÊN QUAN CỦA LÁCH
    1. Sau lách: thận trái, tuyến thượng thận trái
    2. Trước dưới: đại tràng góc lách
    3. Trước trong: bờ cong lớn dạ dày
    4. Trong: đuôi tụy
    5. Trên – trước – trong: thùy trái gan
    • Lách to cần chẩn đoán phân biệt với cơ quan bệnh lý:
      • Thận trái to, u tuyến thượng thận trái
      • U đại tràng góc lách
      • U bờ cong lớn
      • U đuôi tụy
      • U thùy trái gan
    • Phâ n bi ệt că n cứ vào:
    1. Di động theo nhịp thở
    2. Gõ vang hay đục
    3. Có bờ răng cưa không
    4. Dấu hiệu bệnh lý liên quan
    Lách to Thận trái to U đại tràng góc gan
    1 Di động theo nhịp thở. Gõ đục, dọc theo trục sinh lý của lách. Có thể sờ thấy bờ răng cưa (lách rất to). Có dấu hiệu bệnh lý lâm sàng lách to: tức nặng vùng HST) Không di động theo nhịp thở. Gõ vang (vì trước đó là khối hơi đại tràng). Không có bờ răng cưa. Có dấu hiệu bệnh lý thận to: Cơn đau quăn thận?: Đái máu?; Chạm thân? Bệnh bềnh thận? Không di động theo nhịp thở. Gõ vang. Vì u đại tràng thường mọc ở lớp niêm mạc ra => nằm trong ống hơi. Không có bờ răng cưa. Dấu hiệu bệnh lý u đại tràng: dấu hiệu bán tắt, tắt ruột
    2 Lách to U dạ dày bờ cong lớn U đuôi tụy
    3 Di động theo nhịp thở Không di động theo nhịp thở (u to quá => có thể lắc lư khi cơ hoaành thay đổi) Không di động theo nhịp thở
    4 Gõ đục, dọc theo trục sinh lý của lách Gõ vang vì dạ dày là túi hơi Gõ rất vang vì trước đó là túi hơi dạ dày
    5 Có thể sờ thấy bờ răng cưa (lách rất to) Không sờ thấy bờ răng cưa Không sờ thấy bờ răng
    6 Có dấu hiệu bệnh lý lâm sàng lách to: tức nặng vùng HST) Dấu hiệu bệnh lý u dạ dày: ợ hơi, ợ chua Dấu hiệu bệnh lý u đuôi tụy: đau rất mạnh vung thượng vị, RL tiêu hóa nặng

    - U thùy trái gan:
    • Di động theo nhịp thở + Gõ đục không liên tục
    • Không có bờ răng cưa
    • Có dấu hiệu bệnh lý gan: mệt mỏi, HC vàng da tắt mật
    IV/ NGUYÊN NHÂN LÁCH TO:
    1. Bệnh truyền nhiễm KST và viêm .
    -
    Sốt rét.
    - Lao lách.
    - Kala - azar: do KST Leishmania, lách rất to. Cần chọc tủy và lách tìm KST.
    - Nhiễm khuẩn huyết.
    - Nhiễm virus.
    - Bệnh tự miễn: lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp.
    2. Trong bệnh máu và cơ quan tạo máu.
    -
    BC tủy mạn. BC lympho mạn.
    - BC cấp.
    - Thiếu máu huyết tán.
    - Đa hồng cầu. Cường lách.
    3. Trong bệnh của hệ thống tĩnh mạch cửa .
    -
    Xơ gan.
    - Bệnh Banti (xơ lách nguyên phát).
    - Tăng áp lực tĩnh mạch cửa có lách to:
    • Trên gan: viêm màng tim co thắt, hội chứng Budd Chiarri (tắc tĩnh mạch trên gan)
    • Dưới gan: tắc tĩnh mạch cửa, hội chứng Banti (xơ tĩnh mạch lách, tĩnh mạch cửa trước sau đó mới xơ lách)
    4. U nang lách.
    -
    U lành: u máu.
    - U ác: ung thư nguyên phát, ung thư di căn.
    - Nang sau chấn thương hoặc vỡ lách trong bao.
    5. Rối loạn chuyển hóa : bệnh Gaucher bệnh do thiếu men glucocerebrosidase, men lysosomal chịu trách nhiệm phân đoạn sphingolipid => không phân đoạn được Sphingolipid => Tích tụ Sphingolipid

    DOWNLOAD - TẢI VỀ:
    ** Vui lòng sử dụng MEMBER VIP để tải tài liệu. Ấn vào đây để xem thêm chi tiết.
    .Nội dung ẩn: Nội dung của khối ẩn này chỉ có thể được nhìn thấy bởi các thành viên của (nhóm người dùng: {Administrative, Moderating, VIP 1, VIP 2, VIP 3, VIP 4). **
     
    #1 ngaithon, 28/10/18
    Chỉnh sửa cuối: 28/10/18

Chia sẻ trang này

Đang tải...
iHax Community