Đang tải...
  1. THÔNG BÁO CỦA SHAREYKHOA (NÊN ĐỌC)

    Trang đặt sách của ShareYKhoa : https://www.sendo.vn/shop/nha-sach-y-hoc-truc-tuyen/
    Fb hỗ trợ các bạn: facebook.com/shareykhoa

    Zalo hỗ trợ các bạn nhanh nhất: 092.9292.331

    Chào bạn Khách, hãy đọc tất cả các thông báo và các hướng dẫn của diễn đàn trước khi tham gia nhé. Để sử dụng diễn đàn một cách hiệu quả hơn
    Bạn hãy tìm tất cả các môn có trong diễn đàn nhé. (Tránh trường hợp bạn học năm 1, nhưng trong diễn đàn năm 1 sẽ không có môn này. Bạn hãy tìm kĩ môn đó có thể nằm ở năm 2 hoặc 3 gì đó :). Vì mỗi trường sẽ sắp xếp các môn theo ăm khác nhau :D)
    Hiện tại diễn đàn đang xây dựng hệ thống thi trực tuyến (chạy trạm, trắc nghiệm,..). Hi vọng các bạn cùng giúp đỡ

LÝ THUYẾT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TRONG SẢN KHOA

Thảo luận trong 'PHỤ SẢN' bắt đầu bởi ngaithon, 8/3/19.

Chia sẻ trang này

Lượt xem : 23

  1. ngaithon

    ngaithon Level 5
    Thành viên BQT Administrative
    • 133/153

    Blog Posts:
    3
    Tham gia ngày:
    16/2/17
    Bài viết:
    360
    Đã được thích:
    1,585

    Inventory:

    MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TRONG SẢN KHOA

    MỤC TIÊU

    Trình bày được chỉ định, chống chỉ định và kết quả của một số phương pháp thăm dò thường dùng trong sản khoa.


    I. SOI ỐI

    Cho phép nhìn thấy nước ối qua màng ối nhờ hệ thống ánh sáng lạnh.

    Chỉ định

    - Trong mọi trường hợp thai nghén có nghi ngờ thai suy khi ối chưa vỡ.

    - Chỉ nên thực hiện từ tuần 37 trở đi.

    Chống chỉ định

    - Nhiễm trùng âm đạo.

    - Nhau tiền đạo.

    - Thai chết trong tử cung.

    - Ngôi ngược.

    Kết quả:

    - Nước ối bình thường: màu trong, có chất gây.

    - Nước ối có màu vàng: có thể có phân su cũ trong nước ối, biểu hiện đã có tình trạng suy thai trước đó nhưng không rõ là thai có đang suy hay không.

    - Nước ối màu xanh: có sự thải phân su mới.

    Đôi khi sự quan sát nước ối bị hạn chế do chất nhầy cổ tử cung nhiều và đặc hoặc thiểu ối.



    II. CHỌC BUỒNG ỐI

    1. Chỉ định

    Giai đoạn đầu thai kỳ ( thai 16 – 17 tuần)

    - Tiền sử có con bị các bệnh có tính chất di truyền do rối loạn nhiễm sắc thể hay rối loạn chuyển hóa.

    - Chồng bị bệnh liên quan đến rối loạn nhiễm sắc thể.

    - Các trường hợp nghi ngờ bệnh lý có tính chất di truyền:

    + Các bệnh rối loạn nhiễm sắc thể ( Trisomy 21, nhiễm sắc thể giới tính X).

    + Các bệnh rối loạn chuyển hóa: đường, mỡ, acid amin…

    - Dị dạng thai: não nhỏ, vô sọ, thoát vị não, não úng thủy, nứt đốt sống.

    Giai đoạn muộn ( thai > 24 tuần)

    - Mẹ nhóm máu Rh âm.

    - Mẹ mắc các bệnh ảnh hưởng đến thai: cao huyết áp mãn, tiền sản giật, bệnh thận, thiếu máu mãn.

    - Mẹ lớn tuổi hoặc tiền sử sinh con dị dạng.

    - Thai kém phát triển qua thăm khám lâm sàng không rõ nguyên nhân.

    - Thai suy mãn do bệnh lý của mẹ hoặc của thai.

    - Khi cần xác định độ trưởng thành của thai.

    - Để điều trị.



    [​IMG]



    2. Phân tích kết quả

    - Định lượng Bilirubin để chẩn đoán bất đồng nhóm máu mẹ con.

    - Xác định phân su trong nước ối để chẩn đoán suy thai.

    - Định lượng Estriol để chẩn đoán sự phát triển của thai.

    - Định lượng hPL để chẩn đoán sự phát triển và trưởng thành của bánh nhau.

    - Định lượng một số men trong nước ối:

    Phosphatase kiềm, Lacticodehydrogenase: tăng khi thai thiếu oxy.

    Transaminase: tăng thì có giá trị tiên lượng xấu.

    - Định lượng Creatinin và acid uric để xác định độ trưởng thành thai .

    - Định lượng các chất Phospholipid để xác định độ trưởng thành phổi thai .

    - Phân tích tế bào học để chẩn đoán các bệnh liên quan tới di truyền.

    - Định lượng AFP để chẩn đoán các dị dạng về hệ thần kinh.


    III. XÉT NGHIỆM SINH HÓA

    1. Định tính hCG trong nước tiểu: sử dụng que thử thai nhanh. Cho kết quả dương tính khi nồng độ hCG từ ≥ 25 IU/ l.

    - Nếu kết quả dương tính: khả năng có thai.

    - Nếu kết quả âm tính: cần làm lại sau vài ngày vì có thể bỏ sót thai ở giai đoạn sớm.

    2. Định lượng βhCG trong máu: bằng phương pháp miễn dịch. Cho phép phát hiện khi nồng độ βhCG rất thấp và theo dõi diễn tiến của βhCG khi định lượng liên tục.

    Từ ngày 10 - 20 sau thụ thai βhCG tăng gấp đôi sau mỗi 48 giờ, đỉnh cao đạt được ở tuần thứ 9 thai kỳ. Định lượng βhCG trong máu giúp:

    - Chẩn đoán sớm thai: có thể định lượng βhCG trong máu trước khi chậm kinh (khoảng 10 ngày sau khi rụng trứng).

    - Chẩn đoán và theo dõi các bất thường thai:

    + Chẩn đoán thai ngoài tử cung: bình thường βhCG tăng gấp đôi sau mỗi 48 giờ, nếu thấp hơn thì nghi ngờ thai ngoài tử cung.

    50% trường hợp thai ngoài tử cung có nồng độ βhCG < 800 IU/ l.

    Khi nồng độ βhCG ≥ 2000 IU/ l mà siêu âm không thấy túi thai trong tử cung thì phải nghi ngờ thai ngoài tử cung. Khi nồng độ βhCG < 2000 IU/ l và không có bằng chứng thai ngoài tử cung trên siêu âm thì phải định lượng βhCG nhiều lần.

    + Chẩn đoán và theo dõi bệnh tế bào nuôi: phối hợp với siêu âm, thường βhCG > 100.000IU/ l.

    + Kết hợp với định lượng AFP và Estriol máu mẹ trong 3 tháng giữa để phát hiện hội chứng Down.

    3. AFP ( αfoetoprotein):

    Được tổng hợp chủ yếu bởi gan thai nhi, thải trừ qua nước tiểu vào buồng ối và lưu thông vào máu mẹ. Nồng độ tối đa trong nước tiểu 25 – 45mg/ l ở tuần 12 – 15. Trong máu mẹ nồng độ tối đa vào tuần 29 – 32.

    Kết hợp với định lượng Cholinesterase để phát hiện tật hở cột sống và bất thường nhiễm sắc thể.


    IV. SIÊU ÂM

    1. Siêu âm trong chẩn đoán thai 3 tháng đầu

    - Xác định có thai, vị trí túi thai, số lượng thai.

    - Xác định tim thai: ngả bụng có thể thấy được tim thai lúc 6,5 tuần, ngả âm đạo có thể thấy lúc thai 5,5 tuần.

    - Xác định tuổi thai: Dựa vào kích thước túi thai ( GS), chiều dài đầu mông (CRL), đường kính lưỡng đỉnh ( PBD), chiều dài xương đùi (FL).

    Tuổi thai 6 - 16 tuần: sai số là 4 ngày

    Tuổi thai 17 - 24 tuần: sai số là 7 -10 ngày

    Tuổi thai > 24 tuần: sai số là 2 – 3 tuần.

    - Khảo sát những bất thường của thai nhi: thai ngoài tử cung, thai trứng, thai lưu, sẩy thai, bóc tách màng đệm, thai kèm dụng cụ tránh thai,…

    - Khảo sát những bất thường của tử cung và phần phụ đi kèm: u xơ tử cung, u buồng trứng, dị dạng tử cung,…

    2. Siêu âm trong chẩn đoán thai 3 tháng giữa và cuối thai kỳ

    - Khảo sát tim thai: vị trí, tần số, nhịp tim…

    - Xác định số lượng thai.

    - Khảo sát ngôi thai.

    - Sự phát triển thai: đo BPD, FL, trọng lượng thai.

    - Khảo sát các bất thường về cấu trúc giải phẫu và chức năng thai.

    - Thể tích nước ối: AFI nếu < 5: thiểu ối, > 25: đa ối.

    - Vị trí và độ trưởng thành bánh nhau.

    - Dây rốn: bình thường dây rốn có 2 động mạch và 1 tĩnh mạch.

    - Khảo sát những bất thường của tử cung và phần phụ: u xơ tử cung, u buồng trứng, dị dạng tử cung,…

    Vai trò của siêu âm trong hướng dẫn một số thăm dò chẩn đoán tiền sản:

    - Chọc dò ối: để đámh giá bất thường nhiễm sắc thể, định lượng AFP và Acetyl cholinesterase trong dịch ối để chẩn đoán các dị tật ống thần kinh.

    - Chọc hút gai nhau để khảo sát di truyền học.


    V. MONITORING SẢN KHOA

    Ghi nhịp tim thai và cơn co tử cung trong khi có thai và chuyển dạ.

    1. Mục đích:

    - Phát hiện một số bất thường về tim thai.

    - Phát hiện một số bất thường về cơn co tử cung trong chuyển dạ.

    2. Phân tích một biểu đồ tim thai và cơn co tử cung trên monitoring sản khoa:

    - Nhịp tim thai cơ bản ( NTTCB): bình thường 120 – 160 lần/ phút, trung bình 140 lần/ phút.

    - Dao động nội tại:

    + Dao động loại 0: < 5 nhịp/ phút.

    + Dao động loại 1: 5 – 10 nhịp/ phút.

    + Dao động loại 2: 10 – 25 nhịp/ phút.

    + Dao động loại 3: > 25 nhịp/ phút. Liên quan đến trường hợp bào thai bị kích thích, vận động.

    - Nhịp tăng.

    - Nhịp giảm.

    - Cơn co.

    DOWNLOAD - TẢI VỀ:
    ** Vui lòng sử dụng MEMBER VIP để tải tài liệu. Ấn vào đây để xem thêm chi tiết.
    .Nội dung ẩn: Nội dung của khối ẩn này chỉ có thể được nhìn thấy bởi các thành viên của (nhóm người dùng: {Administrative, Moderating, VIP 1, VIP 2, VIP 3, VIP 4). **
     

Chia sẻ trang này

Đang tải...
iHax Community