Đang tải...
  1. THÔNG BÁO CỦA SHAREYKHOA (NÊN ĐỌC)

    Trang đặt sách của ShareYKhoa : https://www.sendo.vn/shop/nha-sach-y-hoc-truc-tuyen/
    Fb hỗ trợ các bạn: facebook.com/shareykhoa

    Zalo hỗ trợ các bạn nhanh nhất: 092.9292.331

    Chào bạn Khách, hãy đọc tất cả các thông báo và các hướng dẫn của diễn đàn trước khi tham gia nhé. Để sử dụng diễn đàn một cách hiệu quả hơn
    Bạn hãy tìm tất cả các môn có trong diễn đàn nhé. (Tránh trường hợp bạn học năm 1, nhưng trong diễn đàn năm 1 sẽ không có môn này. Bạn hãy tìm kĩ môn đó có thể nằm ở năm 2 hoặc 3 gì đó :). Vì mỗi trường sẽ sắp xếp các môn theo ăm khác nhau :D)
    Hiện tại diễn đàn đang xây dựng hệ thống thi trực tuyến (chạy trạm, trắc nghiệm,..). Hi vọng các bạn cùng giúp đỡ

LÝ THUYẾT ĐẺ KHÓ DO CÁC NGUYÊN NHÂN

Thảo luận trong 'PHỤ SẢN' bắt đầu bởi ngaithon, 8/3/19.

Chia sẻ trang này

Lượt xem : 15

  1. ngaithon

    ngaithon Level 5
    Thành viên BQT Administrative
    • 133/153

    Blog Posts:
    3
    Tham gia ngày:
    16/2/17
    Bài viết:
    360
    Đã được thích:
    1,585

    Inventory:

    ĐẺ KHÓ DO CÁC NGUYÊN NHÂN

    MỤC TIÊU

    1. Kể được các nguyên nhân gây đẻ khó.

    2. Mô tả được các dấu hiệu giúp chẩn đoán từng nguyên nhân gây đẻ khó.

    3. Trình bày được hướng xử trí cho từng nguyên nhân gây đẻ khó.

    ĐẠI CƯƠNG

    Đẻ thường là cuộc đẻ diễn ra bình thường khi tất cả các yếu tố về phía mẹ, về phía thai, phần phụ của thai đều bình thường. Nếu một trong những yếu tố đó bất thường thì cuộc đẻ gặp nhiều khó khăn phải can thiệp, gọi là đẻ khó.

    Đẻ khó bao gồm 3 nguyên nhân:

    - Do mẹ: khung xương chậu hẹp, u tiền đạo, phần mềm, rối loạn cơn co tử cung.

    - Do thai: thai to, ngôi thai bất thường, đa thai, thai suy, thai dị dạng.

    - Do phần phụ của thai: nhau thai, nước ối, màng ối, dây rốn.

    Ngoài những nguyên nhân trên còn có những nguyên nhân đẻ khó do người mẹ mắc bệnh như: tim, phổi, gan, thận, ….

    2. ĐẺ KHÓ DO NGUYÊN NHÂN MẸ

    2.1. Khung chậu bất thường

    Khung chậu bình thường là khung chậu có những đường kính ở eo trên, eo giữa, eo dưới rộng rãi bình thường, làm cho cuộc đẻ không bị trở ngại. Ngược lại khi đường kính của eo trên, eo giữa, eo dưới nhỏ hơn bình thường gọi là khung chậu hẹp cản trở thai nhi lọt xuống và sổ ra ngoài.

    2.1.1. Khung chậu hẹp

    - Hẹp eo trên

    - Hẹp eo giữa

    - Hẹp eo dưới

    - Hẹp toàn diện

    Trên lâm sàng xét đến 2 loại khung chậu hẹp:

    - Khung chậu hẹp toàn bộ: là khung chậu có các đường kính đều nhỏ. Đặc biệt là đường kính nhô hậu vệ < 8,5cm. Loại khung chậu này nếu không phát hiện sớm sẽ dẫn đến tình trạng dọa vỡ và vỡ tử cung.

    - Khung chậu giới hạn: là loại khung chậu có đường kính nhô hậu vệ từ 8,5cm - 9,5cm. Loại khung chậu này trong quá trình chuyển dạ có thể làm nghiệm pháp lọt ngôi chỏm. Nếu ngôi không lọt thì phải mổ lấy thai.

    2.1.2. Khung chậu biến dạng

    - Khung chậu dẹt

    - Khung chậu có cột sống cong ra trước.

    - Khung chậu có cột sống cong ra sau.

    - Khung chậu lệch.

    2.2. Đẻ khó do khối u tiền đạo

    Là khối u nằm trên đường đi của thai nhi từ buồng tử cung ra ngoài cản trở hiện tượng lọt, xuống và sổ. Thường gặp:

    - Khối u buồng trứng: u thực thể có cuống dài rơi xuống túi cùng sau

    - U xơ tử cung: u xơ ở cổ tử cung, u xơ trong dây chằng rộng

    - Những khối u tiền đạo khác: khối u ở âm đạo, khối u của xương chậu, khối u của trực tràng và bàng quang.

    2.3. Đẻ khó do phần mềm của mẹ

    2.3.1. Cổ tử cung

    Nguyên nhân thường gặp là:

    - Rối loạn chức năng cổ tử cung: Cổ tử cung cứng, phù nề do cơn co dồn dập, trương lực cơ tử cung tăng ( các trường hợp bất xứng đầu chậu, ngôi bất thường đưa đến chuyển dạ kéo dài hay do dùng thuốc tăng co quá liều) hoặc do thần kinh sản phụ không ổn định,.

    - Các tổn thương thực thể của cổ tử cung: Vị trí cổ tử cung lệch, phù nề, mật độ cứng do sẹo rách, đốt điện, đốt nhiệt, khoét chóp cổ tử cung làm cổ tử cung cứng không mở được.

    2.3.2. Âm đạo

    - Dị tật bẩm sinh: hẹp bẩm sinh, vách ngăn âm đạo ( dọc hay ngang)

    - Âm đạo có sẹo: phẫu thuật tạo hình, rách và khâu trong những lần sanh trước, đặt các loại thuốc gây bỏng niêm mạc.

    Xử trí: Mổ lấy thai.

    2.3.3. Âm hộ và tầng sinh môn

    - Âm hộ hẹp bẩm sinh, do khâu lần đẻ trước.

    - Tầng sinh môn rắn chắc gặp ở người con so, lớn tuổi, người trẻ khỏe,vận động viên, người ngồi nhiều.

    Xử trí: cắt rộng tầng sinh môn.

    2.4. Đẻ khó do cơn co tử cung

    Cơn co bình thường: đều đặn, nhịp nhàng, lúc nghỉ lúc co, không mạnh quá không mau quá, ngoài ý muốn sản phụ, nhịp độ cơn co ngày càng tăng, mới chuyển dạ 15 – 30 giây cách nhau 10 – 15 phút, cổ tử cung mở gần hết 45 – 60 giây cách nhau 1 – 2 phút.

    Rối loạn cơn co tử cung nghĩa là cơn co tử cung quá thưa yếu hoặc quá mau mạnh, trương lực cơ bản tăng.

    2.4.1. Cơn co tử cung tăng

    [​IMG] Nguyên nhân

    Mẹ:

    - Khung chậu hẹp, bất tương xứng giữa thai nhi và khung chậu.

    - U tiền đạo, cổ tử cung không mở, tử cung dị tật.

    Thai nhi, phần phụ:

    - Thai to toàn bộ, thai to từng phần, ngôi thai bất thường.

    - Phần phụ: nhiễm trùng ối, nhau bong non.

    Thầy thuốc: dùng thuốc tăng co quá liều.

    [​IMG] Dấu hiệu lâm sàng

    - Sản phụ thường đau bụng nhiều, liên tục thường làm sản phụ lo lắng, sợ hãi, kêu la nhiều.

    - Tử cung co cứng, thời gian cơn co dài, khoảng cách giữa các cơn co ngắn.

    - Tử cung co cứng liên tục, sờ nắn phần thai khó.

    - Cơn co tử cung mạnh nên dễ làm thai suy.

    [​IMG] Xử trí:

    - Nguyên nhân cơ học: mổ lấy thai.

    - Sau khi loại bỏ nguyên nhân cơ học: dùng thuốc giảm co.

    2.4.2. Do cơn co tử cung giảm

    [​IMG] Nguyên nhân: có nhiều nguyên nhân và thường phối hợp với nhau.

    - Nguyên phát: sản phụ mắc bệnh toàn thân: thiếu máu, lao...

    - Thứ phát: tử cung giãn quá căng: thai đôi, đa ối, chuyển dạ lâu, ối vỡ sớm.

    [​IMG] Dấu hiệu lâm sàng

    - Toàn thân: da xanh, thiếu máu, yếu, mệt mỏi, suy nhược...

    - Tử cung mềm, sờ nắn phần thai rõ, ngôi thai cao.

    - Đo cơn co tử cung: thời gian cơn co ngắn, khoảng cách 2 cơn co thưa. Thai có thể suy do chuyển dạ kéo dài.

    [​IMG] Xử trí: tùy nguyên nhân.

    - Sản phụ yếu: hồi sức, truyền tăng co.

    - Đa ối: tia ối, truyền oxytocin.

    Biến chứng của đẻ khó do rối loạn cơn co tử cung là băng huyết sau sanh do đờ tử cung.

    2.5. Đẻ khó do mẹ mắc bệnh

    - Nội khoa: bệnh cấp mạn tính: tăng huyết áp, hen phế quản, suy tim...

    - Ngoại khoa: phẫu thuật ổ bụng, sẹo mổ bàng quang, xương chậu, trực tràng...

    3. ĐẺ KHÓ DO THAI NHI

    3.1. Thai to toàn phần

    Là thai nhi có trọng lượng trên 4000g khi tới ngày sanh.

    [​IMG] Dấu hiệu phát hiện:

    - Bụng sản phụ to, có nhiều vết rạn, tử cung to.

    - Bề cao tử cung, vòng bụng lớn hơn bình thường.

    - Ngôi thai cao.

    [​IMG] Xử trí:

    Chắc chắn thai to hoặc ngôi bất thường: mổ lấy thai.

    Thai to không rõ: Nếu ngôi chỏm làm nghiệm pháp lọt. Nếu đầu không lọt dễ dàng và nhanh chóng sau 1-2 giờ thì nên mổ lấy thai. Không nên kéo dài sự thử thách vì đầu sẽ lọt một cách khó khăn và có thể gặp biến cố kẹt vai.

    3.2. Thai to từng phần

    - Đầu to, não úng thủy. Xử trí: chọc sọ hủy thai.

    - Vai to: xử trí cắt xương đòn.

    - Bụng cóc: ổ bụng có dịch, thận đa nang, gan lách to. Xử trí: chọc bụng cho dịch chảy ra, lấy phủ tạng.

    3.3. Ngôi thai bất thường

    - Ngôi chỏm kiểu thế sau

    - Ngôi mặt: chỉ sổ được theo kiểu cằm vệ, ngôi mặt cằm sau thì phải mổ lấy thai.

    - Ngôi thóp trước

    - Ngôi trán

    - Ngôi ngang

    - Ngôi mông thai to nên mổ lấy thai khi có dấu hiệu chuyển dạ.

    3.4. Do thai suy

    Là tình trạng thai bị thiếu o xy khi còn trong buồng tử cung.

    3.4.1. Phân loại

    - Suy thai mạn tính: gặp trong trường hợp mẹ mắc bệnh mạn tính,...

    - Suy thai cấp tính: khi chuyển dạ xuất hiện cơn co tử cung làm cản trở tuần hoàn nhau thai ( gặp trong trường hợp rối loạn cơn co tử cung).

    3.4.2. Dấu hiệu

    - Thay đổi tiếng tim thai: > 160l/p, hoặc < 120l/p, không đều, không rõ.

    - Thay đổi màu sắc nước ối: bẩn, lẫn phân su.

    Khi chuyển dạ cần theo dõi tim thai bằng monitoring sản khoa.

    3.4.3. Xử trí

    Tìm nguyên nhân xử trí – thực hiện y lệnh.

    - Nguyên tắc: lấy thai càng sớm càng tốt: nếu đủ điều kiện forceps lấy thai, không đủ điều kiện mổ lấy thai.

    - Hồi sức tim thai.

    3.5. Thai già tháng

    Bình thường thai sống trong buồng tử cung từ 38 đến hết 41 tuần, nếu đến 42 tuần gọi là thai già tháng dẫn đến 2 trường hợp:

    - Thiểu ối: rối loạn chuyển hoá do thiếu nước gây nên suy thai, không làm trơn đường sinh dục thai khó lọt, xuống, sổ.

    - Thai già tháng, thai to.

    3.6. Đa thai

    Thường gặp thai sinh đôi. Sinh đôi thai thường nhỏ đẻ đường dưới dễ nhưng cũng có một số bất thường:

    - Hai thai cùng xuống: gặp trong hai thai ngôi đầu làm ngôi không lọt.

    - Hai thai dính nhau: chung buồng ối dính nhau. Xử trí: mổ lấy thai.

    - Hai thai mắc nhau; một ngôi đầu, một ngôi ngược. Xử trí : mổ lấy thai.

    4. ĐẺ KHÓ DO PHẦN PHỤ CỦA THAI

    4.1. Do nhau thai

    4.1.1. Nhau tiền đạo

    4.1.2. Nhau bong non

    4.1.3. Nhau cài răng lược

    4.2. Do màng ối, nước ối

    4.2.1. Màng ối:

    Ở cuối pha tiềm tàng, cơn co tử cung tốt, ối vẫn còn, cổ tử cung mở được 3cm, kéo dài khoảng 3- 4 giờ mà cổ tử cung vẫn không mở thêm thường là dấu hiệu của mở cổ tử cung khó do màng ối dày.

    4.2.2. Ối vỡ non

    Là màng ối vỡ trước khi chuyển dạ và cổ tử cung chưa có hiện tượng xóa mở do vậy cuộc chuyển dạ thường tiến triển chậm.

    4.2.3. Ối vỡ sớm

    Là màng ối vỡ khi có dấu hiệu chuyển dạ nhưng cổ tử cung chưa xóa hết hoặc mở hết.

    4.2.4. Màu sắc, mùi của nước ối

    Bình thường thai đủ tháng nước ối có màu trắng đục, thai non tháng nước ối trong. Nếu trong quá trình chuyển dạ nước ối chuyển sang màu xanh là dấu hiệu thai suy.

    Bình thường nước ối có mùi tanh nồng. Nếu thấy có mùi hôi là nhiễm trùng ối.

    4.2.5. Đa ối

    Là trường hợp nước ối trong buồng tử cung > 2000 ml (1200 ml gọi là dư ối)

    [​IMG] Dấu hiệu lâm sàng:

    - Đa ối cấp: thường gặp ở 3 tháng giữa thời kỳ thai nghén, tử cung to nhanh trong vài ngày làm thai phụ khó thở, đau bụng. Khám tử cung căng to, nắn phần thai khó do thai dị dạng, nghe tim thai nhỏ xa xăm.

    - Đa ối mạn: thường gặp ở 3 tháng cuối thời kỳ thai nghén, siêu âm sẽ thấy nước ối nhiều, thăm âm đạo cổ tử cung hé mở. Trên lâm sàng triệu chứng ít rầm rộ hơn.

    [​IMG] Xử trí:

    Đa ối kèm dị dạng thai: bỏ thai sớm. Khi chuyển dạ phải tia ối, cơn co tử cung không tốt điều chỉnh cơn co, nếu đủ điều kiện đẻ đường dưới, không đủ điều kiện mổ lấy thai.

    4.2.6. Thiểu ối

    Khi lượng nước ối < 200ml

    [​IMG] Nguyên nhân: do viêm nội sản mạc, thai già tháng.

    [​IMG] Biểu hiện:

    - Bụng nhỏ hơn tuổi thai, đau bụng khi thai máy.

    - Không có dấu hiệu bập bềnh của thai, tim thai nhanh, chậm, không đều.

    - Thăm âm đạo: màng ối sát ngôi thai, không thấy đầu ối thành lập, có thể thấy bướu huyết thanh, rối loạn cơn co không đều, gây đau.

    [​IMG] Bấm ối: thực hiện y lệnh nếu:

    - Rối loạn cơn co tử cung: điều hòa cơn co bằng thuốc.

    - Hồi sức tim thai.

    - Lấy thai ra nhanh khi thai bị suy.

    4.2.7. Nhiễm khuẩn ối

    [​IMG] Nguyên nhân: nhiễm khuẩn đường sinh dục ngoài lan vào buồng tử cung khi ối đã vỡ.

    [​IMG] Biểu hiện:

    Nhiễm khuẩn nhẹ: xảy ra sau vỡ ối 8 – 12 giờ.

    - Toàn thân sốt 38 – 39 0C.

    - Đau bụng nhiều do tử cung co bóp mạnh, tử cung luôn rắn.

    - Tim thai suy, nước ối lẫn phân su, mùi hôi.

    Nhiễm khuẩn nặng: vỡ ối 2 – 3 ngày

    - Toàn thân: mệt mỏi, vẻ mặt hốc hác, sốt 39 – 40 0C hoặc hơn, mạch nhanh.

    - Tử cung co cứng toàn bộ, rắn, tim thai nhanh, rời rạc.

    - Thăm âm đạo: cổ tử cung mở chậm, ối đen bẩn, hôi.

    [​IMG] Xử trí: nguyên tắc chung lấy thai càng sớm càng tốt

    - Kháng sinh liều cao.

    - Nếu nhiễm khuẩn nặng, tiên lượng không đẻ được đường dưới mổ lấy thai cắt tử cung bán phần.

    4.3. Đẻ khó do dây rốn

    Dây rốn bình thường dài 45 – 60 cm.

    4.3.1. Dây rốn ngắn

    - Ngắn tuyệt đối là dây rốn < 45 cm.

    - Ngắn tương đối: chiều dài dây rốn bình thường nhưng bị quấn cổ, thân thai nhi

    Lâm sàng: có thể nghĩ đến dây rốn ngắn dựa vào:

    § Sản phụ đau nhiều ở đáy tử cung khi có cơn co tử cung

    § Theo dõi cơn co tử cung tốt, khung xương chậu rộng, thai bình thường nhưng ngôi thai cao không lọt, khi có cơn co tử cung ngôi xuống, hết cơn co tử cung ngôi lên cao (ngôi thai thập thò).

    § Suy thai không tìm được nguyên nhân.

    - Xử trí:

    § Ngôi chưa lọt: mổ lấy thai.

    § Ngôi lọt: forceps, khi đầu sổ nếu dây rốn quấn cổ 1 vòng tháo qua vai, nếu quấn cổ 2 vòng kẹp cắt rốn.

    4.3.2. Sa dây rốn

    Là cấp cứu sản khoa khi thai sống, nếu không xử trí nhanh dễ tử vong thai.

    [​IMG] Nguyên nhân:

    - Ngôi đầu bình chỉnh không tốt.

    - Ngôi mông.

    - Đa ối, dây rốn quá dài.

    [​IMG] Phân loại: hai loại

    - Sa dây rốn trong bọc ối tiên lượng thường tốt hơn.

    - Sa dây rốn ngoài bọc ối (ối vỡ) sa trước ngôi, sa bên ngôi, sa sau ngôi.

    [​IMG] Dấu hiệu:

    - Thai suy: monitoring nhịp tim thai biến đổi.

    - Sờ thấy dây rốn khi thăm âm đạo.

    [​IMG] Xử trí:

    - Dây rốn còn đập: chuyển mổ lấy thai.

    Chú ý: khi di chuyển đầu thấp, mông cao, cho tay vào âm đạo đẩy ngôi thai lên để tránh chèn ép dây rốn, dùng thuốc giảm co và cho sản phụ thở oxy.

    - Dây rốn không đập: không còn cấp cứu, theo dõi đẻ đường dưới.

    DOWNLOAD - TẢI VỀ:
    ** Vui lòng sử dụng MEMBER VIP để tải tài liệu. Ấn vào đây để xem thêm chi tiết.
    .Nội dung ẩn: Nội dung của khối ẩn này chỉ có thể được nhìn thấy bởi các thành viên của (nhóm người dùng: {Administrative, Moderating, VIP 1, VIP 2, VIP 3, VIP 4). **
     

Chia sẻ trang này

Đang tải...
iHax Community